1.1 Tổng quát
Hàng năm, doanh nghiệp thường lên trước kế hoạch thu chi (budget) cho một năm hoạt động. Để hỗ trợ các báo cáo so sánh phân tích tình hình thực hiện, chương trình cho phép nhập thông tin ngân sách tại thời điểm đầu mỗi năm.
Chương trình này cung cấp cho người dùng những hướng dẫn về tổ chức quản lý kế toán tổng hợp, kế toán tiền, kế toán giá thành, kế toán phải thu/ phải trả,… quan hệ với các phân hệ khác trong hệ thống, những tính năng vận hành các tác vụ liên quan đến tài chính kế toán.
Phần này cung cấp cho người dùng những hướng dẫn về tổ chức các báo cáo quản trị chi phí, quan hệ với các phân hệ khác trong hệ thống, những tính năng nổi bật và vận hành các tác vụ liên quan kế toán chi phí trong phần mềm. Phân hệ này được kế thừa thông tin đã nhập ở các phân hệ khác để thực hiện những báo cáo phân tích thiên về doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ cũng như các thoi6ng tin về dự toán ngân sách từng kỳ, từng năm của doanh nghiệp.
1.2 Đối tượng sử dụng tài liệu
Phân hệ Quản lý tài chính là một công cụ quản lý dành cho các nhân viên kế toán. Tuy nhiên, để có thể vận hành tốt phân hệ, còn phải phụ thuộc rất nhiều từ sự hỗ trợ và liên quan công việc của rât nhiều phòng ban khác nhau trong doanh nghiệp như:
- Phòng kế toán: (các bộ phận kế toán tài chính): Liên quan những chứng từ chi phí, sự vụ hạch toán chung, phân bổ theo các đối tượng chi phí;
- Phòng mua hàng, Phòng bán hàng, Phòng vật tư…: Liên quan những chứng từ chi phí, sự vụ liên quan mua hàng, cung cấp giá tồn kho;
Các sử dụng: Xem trước tài liệu HDSD Hệ thống để nắm các thao tác vận hành chung cho các chứng từ, danh mục hoặc báo cáo.
1.3 Những tính năng cơ bản của phân hệ Tài chính kế toán
1.3.1 Những tính năng chung của hệ thống
(Tham khảo tài liệu HDSD Hệ thống)
1.3.2 Những tính năng cơ bản của phân hệ Quản trị phí
- Khai báo dự toán ngân sách hàng năm, khai báo các mã phí, nhóm phí
- Cho phép liệt kê các chứng từ liên quan đến mục đích quản lý các khoản doanh thu và chi phí.
- Cho phép tổng hợp, chi tiết các khoảng doanh thu, chi phí, các khoản phân bổ một cách linh hoạt theo nhiều tùy chọn khác nhau.
- Cho phép tổng hợp so sánh các khoản chi phí giữa các kỳ linh hoạt theo tháng, quý, nửa năm, năm.
- Cho phép tổng hợp so sánh nhiều đơn vị cơ sở. Cho phép bố trí hình thức của báo cáo linh hoạt theo nhu cầu quản lý.
- Cho phép thể hiện caqc bảng phân bổ chi phí như: chi phí chung,chi phí khấu hao, nguyện vật liệu và công cụ dụng cụ, tiền lương và bảo hiểm xã hội.
1.3.3 Những tính năng cơ bản của phân hệ Kế toán tổng hợp
1.3.3.1Cập nhật chứng từ định kỳ
- Phiếu kế toán
- Bút toán phân bổ tự động
- Bút toán kết chuyển tự động
- Bút toán chênh lệch tỷ giá đánh giá cuối năm
- Chuyển các giao dịch vào sổ cái
1.3.3.2 Lọc tìm số liệu
- Bảng kê chứng từ
- Bảng kê chừng từ theo khách hàng, tiểu khoản và tài khoản đối ứng
- Tổng hợp phát sinh theo khách hàng, tiểu khoản và tài khoản đối ứng
- Hỏi số dư của một tài khoản
- Bảng cân đối số phát sinh các tiểu khoản của một tài khoản
- Sổ cái của một tài khoản
1.3.3.3 Hệ thống sổ sách
- Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
- Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
1.3.4 Những tính năng cơ bản của phân hệ Kế toán tiền
1.3.4.1Theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền vay
- Theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng loại tiền, ngân hàng và mục đích sử dụng.
- Theo dõi và thanh toán thu chi chi tiết theo khách hàng, hợp đồng, hóa đơn, khế ước, khoản mục phí và theo các đối tượng thông tin cần quản lý khác.
1.3.4.2 Tính linh hoạt khi ứng dụng trong các quy trình khác nhau
Chương trình được thiết kế gồm nhiều loại chứng từ với quy trình xử lý chuyên biệt có thể hỗ trợ trong nhiều nghiệp vụ phức tạp, bao gồm:
- Phân bổ công nợ ngay khi lập chứng từ thu phí;
- Thu chi trước, phân bổ công nợ chi tiết sau;
- Thu chi cho nhiều đối tượng;
- Các chứng từ thu chi khác.
1.3.4.3 Thanh toán chi tiết theo từng hóa đơn
Trong trường hợp doanh nghiệp có theo dõi việc thanh toán công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, có thể sử dụng trực tiếp các chứng từ thu chi để phân bổ chi tiết. Các trường hợp thanh toán được hỗ trợ:
- Thanh toán bằng tiền VND cho khoản công nợ VND;
- Thanh toán bằng tiền VND cho khoản công nợ ngoại tệ;
- Thanh toán bằng tiền ngoại tệ cho khoản công nợ ngoại tệ;
- Thanh toán bằng tiền ngoại tệ cho khoản công nợ VND;
1.3.4.4 Báo cáo
- Sổ quỹ
- Sổ nhật ký thu tiền/ chi tiền
- Sổ chi tiết của một tài khoản và nhiều tài khoản
- Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả
- Bảng kê chứng từ/ Bảng kê chứng từ theo khách hàng, khế ước, tiểu khoản và tài khoản đối ứng
1.3.5 Những tính năng cơ bản của phân hệ Kế toán phải trả
1.3.5.1 Danh mục nhà cung cấp
- Không giới hạn số lượng nhà cung cấp được quản lý.
- Lưu giữ các thông tin quan trọng về nhà cung cấp như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, điều khoản tín dụng, hạn mức tín dụng…
- Cho phép phân nhóm nhà cung cấp theo những tiêu chí khác nhau: theo vùng địa lý, theo loại hình doanh nghiệp, theo quy mô doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính hợp lệ của mã số thuế khi lưu
1.3.5.2 Theo dõi số dư công nợ đầu kỳ
Chương trình cho phép theo dõi số dư công nợ đầu kỳ của các nhà cung cấp, của từng hóa đơn.
1.3.5.3 Theo dõi công nợ phát sinh trong kỳ
Chương trình cho phép theo dõi và quản lý đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm các màn hình nhập liệu chuyên trách sau:
- Hóa đơn mua hàng trong nước;
- Hóa đơn mua hàng nhập khẩu;
- Phiếu nhập chi phí mua hàng;
- Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp;
- Hóa đơn mua dịch vụ;
- Phiếu thanh toán tạm ứng;
- Chứng từ bù trừ công nợ;
- Chứng từ điều chỉnh công nợ.
1.3.5.4 Quản lý công nợ theo hóa đơn
- Ngoài việc theo dõi công nợ theo nhà cung cấp, chương trình còn cho phép theo dõi công nợ chi tiết theo từng hóa đơn của nhà cung cấp
- Chương trình cho phép tùy chọn phân bổ tiền hàng trực tiếp cho từng hóa đơn, hoặc phân bổ tự động theo ngày hóa đơn hoặc hạn thanh toán của hóa đơn
- Cho phép phân bổ tiền hàng cho các hóa đơn trong trường hợp đồng tiền trên hóa đơn khác với đồng tiền thanh toán
1.3.5.5 Báo cáo
- Hệ thống sổ báo cáo công nợ hoàn chỉnh, được thiết kế theo hướng quản lý công nợ theo từng nhà cung cấp, theo từng hóa đơn, theo hợp đồng.
- Mẫu báo cáo linh hoạt, tùy chọn kết xuất đa dạng (số lượng, số lượng và giá trị, theo tiền hạch toán và theo ngoại tệ)
1.3.6 Những tính năng cơ bản của phân hệ Kế toán phải thu
1.3.6.1 Danh mục khách hàng
- Không giới hạn số lượng khách hàng được quản lý.
- Lưu giữ các thông tin quan trọng về khách hàng như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, điều khoản tín dụng, hạn mức tín dụng…
- Cho phép phân loại khách hàng theo những tiêu chí khác nhau: theo vùng địa lý, theo loại hình doanh nghiệp, theo quy mô doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính hợp lệ của mã số thuế khi lưu
1.3.6.2 Theo dõi số dư công nợ đầu kỳ
Chương trình cho phép theo dõi số dư công nợ đầu kỳ của các nhà cung cấp, của từng hóa đơn.
1.3.6.3 Theo dõi công nợ phát sinh trong kỳ
Chương trình cho phép theo dõi và quản lý đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm các màn hình nhập liệu chuyên trách sau:
- Hóa đơn bán hàng;
- Hóa đơn bán dịch vụ;
- Phiếu nhập hàng bán bị trả lại;
- Hóa đơn dịch vụ bị trả lại;
- Hóa đơn giảm giá hàng hóa – dịch vụ;
1.3.6.4 Quản lý công nợ theo hóa đơn
- Ngoài việc theo dõi công nợ theo khách hàng, chương trình còn cho phép theo dõi công nợ chi tiết theo từng hóa đơn của khách hàng
- Chương trình cho phép tùy chọn phân bổ tiền hàng trực tiếp cho từng hóa đơn, hoặc phân bổ tự động theo ngày hóa đơn hoặc hạn thanh toán của hóa đơn
- Cho phép phân bổ tiền hàng cho các hóa đơn trong trường hợp đồng tiền trên hóa đơn khác với đồng tiền thanh toán
1.3.6.5 Báo cáo
- Hệ thống sổ báo cáo công nợ hoàn chỉnh, được thiết kế theo hướng quản lý công nợ theo từng khách hàng, theo từng hóa đơn, theo hợp đồng.
- Mẫu báo cáo linh hoạt, tùy chọn kết xuất đa dạng (số lượng, số lượng và giá trị, theo tiền hạch toán và theo ngoại tệ)
1.3.7 Báo cáo tài chính
- Đầy đủ các mẫu báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính tổng hợp theo quyết định 15/2006 của Bộ tài chính.
- Mỗi khai báo cho phép người sử dụng tự khai báo cách lấy số liệu khi lên báo cáo
- Cho phép khai báo các mẫu riêng, tùy ý theo đặc thù và nhu cầu quản trị của doanh nghiệp. Số lượng mẫy khai báo không hạn chế.
- Nhiều báo cáo tài chình phân tích theo thời gian và theo đơn vị cơ sở, phục vụ công tác quản trị.
- Báo cáo phân tích cơ cấu tài chính kỳ, cùng kỳ/ nhiều kỳ;
1.3.8 Báo cáo thuế
- Số liệu báo cáo thuế được tự động lấy từ các phần hành kế toán khác.
- Cho phép cập nhật thông tin thuế giá trị gia tăng riêng biệt, không liên quan đến hạch toán sổ sách (nếu có)
- Cho phép kết xuất dữ liệu báo cáo thuế trực tiếp vào chương trình hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế.
- Các tính năng khác.
1.4 Tương tác với các phân hệ khác trong phần mềm
1.4.1 Hệ thống
Phần hệ thống có liên quan đến phân hệ kế toán trong danh mục tài khoản, danh mục bộ phận, các mẫu nhật ký,... Cho nên phải khai báo trước danh sách các danh mục trong hệ thống.
- Danh mục tài khoản
Trong một số màn hình khai báo danh mục hoặc cập nhật số liệu trong các phân hệ, có sử dụng tài khoản đã được khai báo ở phân hệ Quản lý hệ thống như tài khoản công nợ, tài khoản vật tư hàng hóa, tài khoản mã nhập xuất, tài khoản tiền mặt tại quỹ và tiền gửi, tài khoản thuế... Tùy thuộc vào tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của hệ thống, các phận hệ quản lý sẽ được khai báo phú hợp để phục vụ cho việc phân tích cả hệ thống;
- Hạch toán các chứng từ
Một số chứng từ trong phân hệ Quản lý như tiền mặt tiền gửi, hóa đơn, công nợ phải thu, công nợ phải trả, chứng từ phải thu, phiếu nhập hàng bán bị trả lại,… sau khi được lưu sẽ được tiết tục xử lý của phân hệ quản lý hệ thống tùy thuộc vào các trạng thái khác nhau khi lưu.
1.4.2 Tương tác giữa phân hệ Kế toán phải thu với các phân hệ khác
1.4.2.1 Phân hệ quản lý bán hàng
Phân hệ kế toán công nợ phải thu cũng có mối liên hệ chặc chẽ với phân hệ Quản lý bán hàng. Phân hệ quản lý bán hàng sẽ cung cấp những thông tin có liên quan đến quản trị thông tin công nợ phải thu như các khoản bán hàng bằng công nợ, hạn thanh toán… thông qua những chứng từ được lập. Số liệu xuất hàng của phân hệ Quản lý bán hàng sẽ là thông tin chuyển tiếp để lập các hóa đơn bán hàng và sau đó là hàng loạt những bước quy trình quản lý công nợ chi tiết dựa trên thông tin này.
Quan trọng hơn, tùy thuộc vào quy trình thực tế tại mỗi doanh nghiệp, việc thiết lập quy trình nhập liệu sẽ rất khác nhau.
Chương trình được thiết kế để phù hợp nhiều mức sử dụng của doanh nghiệp; vì tùy thuộc vào quy trình thực tế tại mỗi doanh nghiệp, việc thiết lập quy trình nhập liệu sẽ rất khác nhau
1.4.2.2 Phân hệ quản lý hàng tồn kho
Trong phân hệ kế toán công nợ phải thu, có 2 bước xử lý có liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho là:
- Xuất bán hàng hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
Phân hệ quản lý hàng tồn kho còn là trung tâm cung cấp những bộ mã để các bộ phận bán hàng sử dụng trong các bước quy trình qua các danh mục thuộc hàng tồn kho (kho, hàng hóa, lô, vị trí…).
Thông tin xuất nhập tại phân hệ kế toán công nợ phải thu được kế thừa tại phân hệ quản lý hàng tồn kho để thực hiện các báo cáo hàng tồn kho.
1.4.2.3 Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
Thông tin của phân hệ kế toán công nợ phải thu sau khi chuyển vào các sổ công nợ sẽ là căn cứ để thực hiện thanh toán sau này. Theo quy trình, các khoản thanh toán của khách hàng sẽ được bộ phận ngân quỹ sẽ tiến hành lập phiếu thu và sẽ được ghi vào các sổ công nợ phải thu.
Nếu doanh nghiệp có theo dõi việc thanh toán công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, thì có thể việc phân bổ được thực hiện trực tiếp trên các phiếu thu (tùy thuộc vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp).
1.4.3 Tương tác giữa phân hệ Kế toán phải trả với các phân hệ khác
1.4.3.1 Phân hệ quản lý mua hàng
Phân hệ kế toán công nợ phải trả cũng có mối liên hệ chặc chẽ với phân hệ Quản lý mua hàng. Phân hệ quản lý mua hàng sẽ cung cấp những thông tin có liên quan đến quản trị thông tin công nợ phải trả như các khoản mua hàng bằng công nợ, hạn thanh toán… thông qua những chứng từ được lập. Số liệu nhập hàng của phân hệ Quản lý mua hàng sẽ là thông tin chuyển tiếp để lập các hóa đơn mua hàng và sau đó là hàng loạt những bước quy trình quản lý công nợ chi tiết dựa trên thông tin này.
1.4.3.2 Phân hệ quản lý hàng tồn kho
Trong phân hệ kế toán công nợ phải trả, có 2 bước xử lý có liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho là:
- Xuất mua hàng hoặc hóa đơn mua hàng
- Phiếu xuất hàng trả lại nhà cung cấp
Phân hệ quản lý hàng tồn kho còn là trung tâm cung cấp những bộ mã để các bộ phận mua hàng sử dụng trong các bước quy trình qua các danh mục thuộc hàng tồn kho (kho, hàng hóa, lô, vị trí…).
Thông tin xuất nhập tại phân hệ kế toán công nợ phải trả được kế thừa tại phân hệ quản lý hàng tồn kho để thực hiện các báo cáo hàng tồn kho.
1.4.3.3 Phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Thông tin của phân hệ kế toán công nợ phải trả sau khi chuyển vào các sổ công nợ sẽ là căn cứ để thực hiện thanh toán sau này. Theo quy trình, các khoản thanh toán của nhà cung cấp sẽ được bộ phận ngân quỹ sẽ tiến hành lập phiếu chi và sẽ được ghi vào các sổ công nợ phải trả.
Nếu doanh nghiệp có theo dõi việc thanh toán công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, thì có thể việc phân bổ được thực hiện trực tiếp trên các phiếu chi (tùy thuộc vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp).
1.4.4 Tương tác giữa phân hệ Kế toán tiền với các phân hệ khác
1.4.4.1 Phân hệ mua hàng và công nợ phải trả
Thông tin mua hàng sau khi chuyển vào các sổ công nợ sẽ là căn cứ để thực hiện thanh toán sau này. Theo quy trình, sau khi phòng mua hàng (cung ứng) đề nghị thanh toán cho nhà cung cấp,các bộ phận ngân quỹ sẽ tiến hành lập phiếu chi và sẽ được ghi vào các sổ công nợ phải trả.
Nếu doanh nghiệp có theo dõi việc thanh toán công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, thì có thể việc phân bổ được thực hiện trực tiếp trên các phiếu chi hoặc các phiếu chi sẽ được chuyển sang bộ phận xử lý công nợ chuyên biệt.
1.4.4.2 Phân hệ bán hàng và công nợ phải thu
Thông tin bán hàng sau khi chuyển vào các sổ công nợ sẽ là căn cứ để thực hiện thanh toán sau này. Theo quy trình, các khoản thanh toán của khách hàng sẽ được bộ phận ngân quỹ sẽ tiến hành lập phiếu chi và sẽ được ghi vào các sổ công nợ phải thu.
Nếu doanh nghiệp có theo dõi việc thanh toán công nợ chi tiết theo từng hóa đơn, thì có thể việc phân bổ được thực hiện trực tiếp trên các phiếu thu hoặc các phiếu thu sẽ được chuyển sang bộ phận xử lý công nợ chuyên biệt để phân bổ tiếp.
1.4.4.2 Phân hệ kế toán chi phí giá thành
Trong những khoản thu chi có thể liên quan chi phí hoặc các mục cần theo dõi chi tiết như bộ phận chi phí, mã phí… Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, số lượng các thông tin được khai báo để nhập tại phân hệ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng sẽ khác nhau.
1.4.5 Tương tác giữa Báo cáo thuế với các phân hệ khác
1.4.5.1 Phân hệ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Màn hình thông tin thuế GTGT trong các phiếu chi, Giấy báo nợ (chi) của ngân hàng loại 5, 9 là đầu vào cho các báo cáo thuế đầu vào.
1.4.5.2 Phân hệ kế toán phải trả
Thông tin thuế GTGT trong các hóa đơnmua hàng trong nước, hóa đơn mua hàng nhập khẩu, phiếu nhập chi phí mua hàng, phiếu xuất trả lại nhà cung cấp, hóa đơn mua hàng dịch vụ…là số liệu đầu vào cho các báo cáo thuế đầu vào.
1.4.5.3 Phân hệ kế toán phải thu